Dự thảo Thông tư liên tịch Hướng dẫn xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở y tế công lập

19/12/2014

BỘ Y TẾ - BỘ NỘI VỤ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số:            /2014/TTLT-BYT-BNV

Hà Nội, ngày     tháng     năm  2014

 (DỰ THẢO 05_11)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn xác định vị trí việc làm,  

số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp

trong các cơ sở y tế công lập

 

 
 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ - CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn xác định vị trí việc làm số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở y tế công lập.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.     Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn  vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc các Bộ, ngành và địa phương, bao gồm: các cơ sở khám, chữa bệnh, các cơ sở y tế dự phòng, các cơ sở y tế giám định, kiểm định, kiểm nghiệm và Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các viện nghiên cứu lĩnh vực dự phòng, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm trực thuộc Bộ Y tế  và cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang, các cơ sở điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 2.     Căn cứ xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc

1.   Đối với các cơ sở y tế có chức năng khám, chữa bệnh

Căn cứ vào số lượng giường bệnh kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao và công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 3 năm gần nhất; loại hình, phân hạng của cơ sở khám, chữa bệnh.

2.   Đối với các cơ sở y tế dự phòng

Căn cứ vào dân số, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý, sinh thái từng vùng và tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng của đơn vị sự nghiệp.

3.   Đối với các cơ sở y tế giám định, kiểm định, kiểm nghiệm

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế - xã hội, tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng các đơn vị sự nghiệp, trang thiết bị, phương tiện làm việc và nhu cầu công việc thực tế của từng địa phương, khu vực.

Điều 3. Vị trí việc làm trong các cơ sở y tế công lập

1.      Vị trí việc làm nhóm công việc lãnh đạo, quản lý

Vị trí việc làm nhóm công việc lãnh đạo, quản lý bao gồm những  những vị trí chức vụ lãnh đạo, quản lý của cơ sở y tế công lập và các tổ chức cấu thành đơn vị.

a) Vị trí một người làm: Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng Khoa, Trưởng bộ phận (đơn vị) thuộc đơn vị.

b) Vị trí nhiều người làm:

Phó giám đốc, Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng Khoa, Phó Trưởng bộ phận thuộc cơ sở khám, chữa bệnh.

c) Vị trí kiêm nhiệm:

Là việc một người được bổ nhiệm một chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng được bổ nhiệm thêm một chức vụ lãnh đạo, quản lý ở vị trí công việc khác khi vị trí đó chưa có người đủ điều kiện, tiêu chuẩn để bổ nhiệm chính thức hoặc đồng thời giữ một vị trí chuyên môn nghiệp vụ.

2.      Vị trí việc làm nhóm công việc chuyên môn nghề nghiệp

Vị trí việc làm nhóm công việc chuyên môn nghề nghiệp bao gồm các vị trí chức danh chuyên môn được đào tạo và phân công thường xuyên làm việc trong khoa, phòng của cơ sở y tế công lập.

Cách thức lập vị trí việc làm của nhóm công việc chuyên môn nghề nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, hạng của đơn vị sự nghiệp y tế để xây dựng vị trí việc làm.Vị trí việc làm nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ

3.      Vị trí việc làm nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ sở y tế công lập là những vị trí không trực tiếp, thường xuyên làm công việc chuyên môn lĩnh vực y tế và những công việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật,

 

Chương II

ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC,

 CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Định mức số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám, chữa bệnh

1. Định mức các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa đạt tiêu chuẩn hạng đặc biệt và hạng I

§¬n vÞ tÝnh: ng­êi/gi­êng bÖnh

STT

§¬n vÞ

Lµm viÖc theo giê hµnh chÝnh

Lµm viÖc theo ca

1

C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh ®a khoa, chuyªn khoa Nhi h¹ng ®Æc biÖt

1,55 - 1,70

2,00 - 2,20

2

C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh ®a khoa, chuyªn khoa  Nhi h¹ng I

1,45 - 1,55

1,80 - 2,00

3

C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh chuyªn khoa h¹ng I

1,35 - 1,40

1,60 - 1,80

2. Định mức các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa đạt tiêu chuẩn hạng  hạng II, hạng III và IV.

a) Các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa

§¬n vÞ tÝnh: ng­êi/gi­êng bÖnh

STT

§¬n vÞ

Lµm viÖc theo giê hµnh chÝnh

Lµm viÖc

theo ca

1

C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh ®a khoa, chuyªn khoa Nhi h¹ng II

1,25 - 1,40

1,50 - 1,60

2

 C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh chuyªn khoa h¹ng III

1,10 - 1,15

1,40 - 1,45

3

C¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh ®a khoa h¹ng IV

1,10 – 1,20

1,40 – 1,50

 

b) C¸c c¬ së kh¸m, ch÷a bÖnh chuyªn khoa cã tÝnh ®Æc thï riªng:

§¬n vÞ tÝnh: ng­êi/gi­êng bÖnh

STT

§¬n vÞ

Làm việc theo giờ hành chính

Làm việc theo ca

1

Phục hồi chức năng hạng II

 1,00 - 1,20

1,30 - 1,40

2

Phục hồi chức năng hạng III

 0,70 - 0,90

1,00 – 1,20

3

Y  học cổ truyền hạng II

 1,10 - 1,20

1,25 – 1,40

4

Y học cổ truyền hạng III

 0,90 - 1,00

1,20 – 1,30

5

Phong - Da liễu hạng II:

-  Phục vụ bệnh nhân

-  Điều trị bệnh nhân

 

1/20

1,20

 

1/20 – 1/16

1,40

6

Phong - Da  liễu hạng III:

- Phục vụ bệnh nhân

-  Điều trị bệnh nhân

 

1/20

0,70- 0,90

 

1/20 – 1/16

1,00 - 1,20

 

3. Đối với cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa Răng Hàm Mặt ngoài định mức số lượng người làm việc theo tỷ lệ giường bệnh tính thêm mỗi ghế răng là 2 người.

4. Định mức đối với Trung tâm y tế huyện/quận/thị xã có 2 chức năng: Khám, chữa bệnh và Dự phòng:

Tổng số người làm việc = (Giường bệnh x hệ số của Bệnh viện hạng III) + Số lượng theo định mức của Trung tâm y tế 1 chức năng.

5. Cơ cấu chức danh nghề nghiệp là tỷ lệ hạng của viên chức theo phân hạng tổ chức sự nghiệp y tế công lập (Không bao gồm đối tượng hợp đồng lao động).

 

STT

 

Phân hạng tổ chức

Tỷ lệ chức danh nghề nghiệp

Viên chức

Hạng I

Viên chức

Hạng II

Viên chức

Hạng III

Viên chức

Hạng IV

1

Hạng đặc biệt

2,5-5%

12,5 - 15%

25-30%

45- 50%

2

Hạng I

1-2%

8- 10 %

20-25 %

50- 58%

3

Hạng II

0,5-1%

4-5%

20-30%

55- 60%

4

Hạng III

-

2-4%

30-36%

  60- 68%

5

Hạng IV

-

 

35- 40%

60- 65%

 

3.Cơ cấu chức danh nghề nghiệp theo nhóm

 

STT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu  nhóm

 

1

Lâm sàng

60 - 65%

2

Cận lâm sàng và Dược

22 - 15%

3

Hỗ trợ, phục vụ

18 -  20%

B

Cơ cấu chức danh chuyên ngành y tế

 

1

Bác sĩ/chức danh nghề nghiệp y tế khác (Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên)

1/3 - 1/3,5

2

Dược/Bác sĩ

1/8 – 1/5

 

Điều 5. Định mức số lượng người làm việc, cơ cấu chức danh nghề nghiệp của các cơ sở y tế lĩnh vực dự phòng

1. Số lượng người làm việc của các Trung tâm hệ dự phòng thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

 

§¬n vÞ

§Þnh møc số lượng (người làm việc)

≤1 triÖu d©n

>1 - 1,5 triÖu d©n

>1,5 – 2 triÖu d©n

> 2 – 4 triÖu d©n

> 4 – 5 triÖu d©n

Trung tâm Y tế dự phòng

55

56 - 65

66 - 75

76 - 120

121 - 160

Trung tâm  Phòng, chống HIV/AIDS

25

26 - 30

31 - 35

36 - 45

46 - 50

Trung tâm  Phòng, chống bệnh xã hội

40

41 - 50

51 - 55

56 - 60

61 - 65

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

25

26 - 35

36 - 45

46 - 50

51 - 55

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe

12

13 - 14

15

16

17 - 20

Trung tâm  Nội tiết

15

16 - 20

21 - 24

25

26 - 30

 

Đối với các tỉnh, thành phố trên 5 triệu dân, định mức số lượng người làm việc cho trung tâm y tế dự phòng  tính theo sự gia tăng dân số: Tăng thêm 500.000 dân thì tăng thêm 10 người làm việc.

 

2. Số lượng người làm việc của các Trung tâm lĩnh vực giám định, kiểm nghiệm

§¬n vÞ

Định mức số lượng (người làm việc)

≤1 triÖu d©n

≤1 triÖu d©n

≤1 triÖu d©n

≤1 triÖu d©n

≤1 triÖu d©n

Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm

25

26 - 30

31- 35

36 - 40

41 – 45

Trung tâm  Giám định y khoa

12

13 - 15

16 - 19

20 - 24

25

 

2. §Þnh møc ®èi víi c¸c Trung t©m ®Æc thï

a) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh/thành phố có cửa khẩu): Mỗi Trung tâm là 15, thêm mỗi cửa khẩu chính tăng thêm 7. Riêng thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội số lượng tối thiểu là 50.

b) Trung t©m B¶o vÖ søc khoÎ lao ®éng vµ M«i tr­êng: Số lượng là 30 ®èi víi nh÷ng tØnh cã Ýt nhÊt lµ 5 khu c«ng nghiÖp, khu kinh tÕ, khu c«ng nghÖ cao.

c) Trung tâm phòng chống HIV/AIDS: Số lượng tối thiểu là 25 đối với mỗi Trung tâm. Riêng tỉnh có số lượng người lây nhiễm nhiều thì Sở Y tế trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu công việc nhưng không quá 50 người đối với các tỉnh và không quá 100 người đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

d) Trung tâm phòng, chống sốt rét: Đối với các tỉnh có sốt rét lưu hành thì giữ nguyên số lượng người làm việc hiện có.

 

3. Định mức số lượng người làm việc đối với Trung tâm y tế huyện/quận/thị xã 

 

§¬n vÞ

§Þnh møc biªn chÕ (ng­êi)

≤100.000

dân

>100.000 - 150.000

dân

>150.000 - 250.000

dân

> 250.000 - 350.000

dân

> 350.000

dân

 

Trung tâm  Y tế

 

25 - 30

 

31 - 35

 

36 - 40

 

41 - 45

 

46    - 50

 

 

4.Cơ cấu bộ phận, cơ cấu nhóm chức danh nghề nghiệp đơn vị y tế dự phòng

STT

 Bộ phận

Tỷ lệ

1

Lãnh đạo, quản lý và Chuyên môn nghiệp vụ

65 - 75%

2

Hỗ trợ, phục vụ

25-35 %

 

Điều 6. Định mức Y tế xã, phường, thị trấn

 

Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu về chăm sóc sức khỏe nhân dân, định mức số lượng người làm việc của Trạm y tế xã, phường, thị trấn được xác định theo đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, quy mô dân số như sau:

1.      Trạm Y tế vùng I: 5 người cho 1 Trạm;

2.      Trạm Y tế vùng II và III: 6 người cho 1 Trạm;

Đối với Trạm ở Vùng II và III: Nếu dân số xã trên 10.000 dân thì tăng 1.000 dân được tăng thêm 01 người làm việc, tối đa 15 người/Trạm.

 

Điều 7. Hệ số điều chỉnh định mức số lượng người làm việc

1. Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý

 

                                                         Vùng

Cơ sở y tế

Đồngng bằng,

trung du

(Hệ số)

Miền núi, vùng sâu, xa, vùng đồng bằng sông Cửu long

(Hệ số)

Vùng cao,

hải đảo (Hệ số)

Các Trung tâm hệ dự phòng tỉnh

1

1,2

1,4

Bệnh viện đa khoa huyện

1

1,1

1,2

Trung tâm Y tế huyện

1

1,3

1,5

Trạm y tế xã

1

1,2

1,4

 

2. Hệ số điều chỉnh đối với các đơn vị có quá tải bệnh nhân

Hệ số điều chỉnh = Hệ số quy định x Số % công suất sử dụng giường bệnh kế hoạch bình quân liên tục trong 3 năm liền kề/100;

Ví dụ: Bệnh viện đa khoa Hạng 1 tuyến 3 có số giường bệnh là 1000, công suất sử dụng giường bệnh bình quân trong 3 năm là 130%, số lượng người làm việc được tính như sau: Tổng số = 1,45 x (130/100) x 1000 = 1.885.

 

3. Hệ số điều chỉnh đối với các cơ sở y tế dự phòng 

a) Các tỉnh, thành phố có các Bệnh viện chuyên khoa như Lao, Mắt, Tâm thần, Phong, Phụ sản, Nội tiết thì định mức của các Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản giảm từ 60% đến 70 % số lượng ghi trong bảng định mức trên.

b) Đối với Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở y tế lĩnh vực dự phòng khác thì bổ sung thêm 60 - 70 % số lượng người làm việc của cơ sở đó vào bảng định mức trên.

c) Đối với các tỉnh, thành phố có cửa khẩu có số lượng người xuất nhập cảnh từ 1000 lượt/ngày trở lên, số phương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ 50 lượt/ngày trở lên bổ sung từ 20 đến 25 % số lượng người làm việc.

 

Chương III

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

            Điều 8. Hiệu lực thi hành

1.  Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng    năm 2014.

2.  Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế công lập.

              Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1.  Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a)       Căn cứ hướng dẫn của Thông tư liên tịch này và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trong các cơ sở y tế.

b)      Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các cơ sở y tế sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

 Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế và Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

 BỘ TRƯỞNG

BỘ NỘI VỤ

 

 

 

 

 

 BỘ TRƯỞNG

BỘ Y TẾ

 

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Công báo;

- Website Chính phủ, Website Bộ Y tế, Website Bộ Nội vụ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Bộ Y tế, Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các ĐVSN trực thuộc Bộ;

- Lưu: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ (VT, Vụ TCBC).

Các tin đã đưa ngày: