Đăng ký, nộp hồ sơ thi thăng hạng CDNN viên chức chuyên ngành y tế từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I năm 2019

02/08/2019

Thực hiện Văn bản số 4203/BYT-TCCB ngày 23/7/2019 của Bộ Y tế về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

Sở Y tế thông báo để các đơn vị y tế trực thuộc khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung sau đây:

1. Các đơn vị nghiên cứu nội dung Văn bản số 4203/BYT-TCCB ngày 23/7/2019 của Bộ Y tế về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019 (Sở Y tế photo gửi kèm theo Công văn này).

2. Căn cứ các nhu cầu vị trí việc làm, các đơn vị rà soát, tổng hợp, cử viên chức đi dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế từ hạng III lên hạng III, từ hạng II lên hạng I phải đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại các Thông tư của liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ, cụ thể:

a) Đối với viên chức thăng hạng từ hạng II lên hạng I:

- Bác sĩ cao cấp hạng I (mã số V.08.01.01), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Bác sĩ Y học dự phòng cao cấp hạng I (mã số V.08.02.04), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7, Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Dược sĩ cao cấp hạng I (mã số V.08.08.20), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV.

b) Đối với viên chức thăng hạng từ hạng III lên hạng II:

- Bác sĩ chính hạng II (mã số V.08.01.02), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Bác sĩ Y học dự phòng chính hạng II (mã số V.08.02.05), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8, Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Dược sĩ chính hạng II (mã số V.08.08.21), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Y tế công cộng hạng II (mã số V.08.04.09), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Kỹ thuật y hạng II (mã số V.08.07.17), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10, Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV.

- Điều dưỡng hạng II (mã số V.08.05.11), phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV.

3. Hồ sơ dự thi thăng hạng (Các văn bằng, chứng chỉ, quyết định có chứng thực):

a) Đối với hồ sơ thăng hạng viên chức từ hạng II lên hạng I, gồm:

(1) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Mẫu số 1).

(2) Sơ yếu lý lịch viên chức (Mẫu số 2).

(3) Bản nhận xét viên chức (Mẫu số 3).

(4) Bằng Tốt nghiệp Tiến sĩ y khoa và bảng điểm hoặc Chuyên khoa cấp II và bảng điểm.

(5) Bằng Tốt nghiệp Thạc sĩ y khoa, Chuyên khoa cấp I, Đại học Y khoa.

(6) Chứng chỉ Tin học: Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Chứng chỉ trình độ B có thời gian cấp trước ngày 10/8/2016 theo Thông tư số 17/2016/TTLT-BTTTT-BGDĐT.

(7) Chứng chỉ Ngoại ngữ: Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014.

(8) Chứng chỉ bồi dưỡng Bác sĩ cao cấp (hạng I).

(9) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc cấp tỉnh trở lên hoặc chủ nhiệm 02 đề tài cấp cơ sở hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật (Đề tài cấp cơ sở là cấp Sở Y tế phê duyệt), gồm các tài liệu sau: Đề tài; Quyết định phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; Quyết định thành lập nhóm nghiên cứu; Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài; Biên bản nghiệm thu đề tài; Quyết định công nhận kết quả đề tài nghiên cứu khoa học.

(10) Quyết định tuyển dụng viên chức.

11) Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp gần nhất (bản sao).

(12) Giấy chứng nhận sức khỏe trong thời gian 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thăng hạng.

(13) Hồ sơ tài liệu đựng trong túi kích thước 250 x 340 x 5mm.

b) Đối với hồ sơ thăng hạng viên chức từ hạng III lên hạng II, gồm:

(1) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Mẫu số 1).

(2) Sơ yếu lý lịch viên chức (Mẫu số 2).

(3) Bản nhận xét viên chức (Mẫu số 3).

(4) Bằng Tốt nghiệp Thạc sĩ y khoa và bảng điểm hoặc Chuyên khoa cấp I và bảng điểm (bản sao).

(5) Bằng Tốt nghiệp Đại học Y khoa (bản sao).

(6) Chứng chỉ Tin học: Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Chứng chỉ trình độ B có thời gian cấp trước ngày 10/8/2016 theo Thông tư số 17/2016/TTLT-BTTTT-BGDĐT.

(7) Chứng chỉ Ngoại ngữ: Bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 hoặc Chứng chỉ C có thời gian cấp trước ngày 25/12/2017 theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT.

(8) Chứng chỉ bồi dưỡng Bác sĩ chính (hạng II).

(9) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật (Đề tài cấp cơ sở là cấp Sở Y tế phê duyệt), gồm các tài liệu sau: Đề tài; Quyết định phê duyệt nội dung, kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; Quyết định thành lập nhóm nghiên cứu; Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài; Biên bản nghiệm thu đề tài; Quyết định công nhận kết quả đề tài nghiên cứu khoa học.

(10) Quyết định tuyển dụng viên chức (bản sao).

(11) Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp gần nhất (bản sao).

(12) Giấy chứng nhận sức khỏe trong thời gian 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thăng hạng.

(13) Hồ sơ tài liệu đựng trong túi kích thước 250 x 340 x 5mm.

4. Nội dung, hình thức và thời gian thi:

Được quy định tại Mục IV, Văn bản số 4203/BYT-TCCB ngày 23/7/2019 của Bộ Y tế về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

 5. Điều kiện miễn thi Ngoại ngữ, Tin học; xét tương đương trình độ Ngoại ngữ, Tin học:

Được quy định tại Mục V, Mục VI, Văn bản số 4203/BYT-TCCB ngày 23/7/2019 của Bộ Y tế về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

6. Điều kiện, tiêu chuẩn cử viên chức dự thi tăng hạng:

Được quy định tại Mục VIII, Văn bản số 4203/BYT-TCCB ngày 23/7/2019 của Bộ Y tế về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

7. Thời hạn tổng hợp hồ sơ, văn bản trình Sở Nội vụ, UBND tỉnh và Bộ Y tế:

- Ngày 01/8/2019: Sở Y tế ban hành Văn bản đăng ký, nộp hồ sơ thi thăng hạng CDNN viên chức chuyên ngành y tế từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I năm 2019.

- Ngày 11/10/2019: Các đơn vị trực thuộc ban hành Văn bản báo cáo, tổng hợp danh sách, hồ sơ viên chức thi thăng hạng về Sở Y tế (phòng Tổ chức cán bộ) trước 12h00’ ngày 11/10/2019 – Thứ 3.

- Ngày 18/10/2019: Sở Y tế ban hành Văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định danh sách, hồ sơ viên chức thi thăng hạng và trả lời Sở Y tế bằng Văn bản.

- Ngày 31/10/2019: Sở Y tế ban hành Văn bản trình UBND tỉnh có Văn bản phê duyệt danh sách, hồ sơ viên chức thi thăng hạng.

- Ngày 01/11/2019 – 02/12/2019: UBND tỉnh ban hành Văn bản báo cáo, đăng ký với Bộ Y tế danh sách thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Các đơn vị tải biểu mẫu, tài liệu trong hồ sơ dự thi trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc.

Sở Y tế yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện theo đúng thời gian quy đinh, quá thời hạn nói trên các các đơn vị chưa nộp thì coi như không có nhu cầu thi thăng hạng. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Y tế (qua phòng Tổ chức cán bộ) để được xem xét, giải quyết./.

Hồ sơ tài liệu kèm theo:

Các tin khác
Các tin đã đưa ngày: