Quản lý danh mục

Hướng dẫn nội dung ôn tập cho thí sinh dự thi tuyển viên chức y tế năm 2017 đối với môn thi kiến thức chung và môn thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

11/08/2017

          Thực hiện Kế hoạch số 51/KH-SYT ngày 10/7/2017 của Sở Y tế về thi tuyển viên chức ngành y tế năm 2017, Sở Y tế hướng dẫn nội dung ôn tập cho thí sinh dự thi tuyển viên chức y tế năm 2017, đối với môn thi kiến thức chung và môn thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành như sau:

I. MÔN THI KIẾN THỨC CHUNG

1. Hình thức thi: Thi viết.

2.Thời gian thi: 120 phút.

3. Nội dung thi gồm:

3.1. Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật:

- Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010.

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

3.2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ứng với từng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi:

- Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ.

- Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng.

- Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.

- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược.

- Thông tư liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng.

- Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 14/5/2016 của Bộ Y tế, Bội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số.

- Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/9/2010 của Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.

- Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 08/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (chuyên viên).

- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (kỹ sư - hạng III, kỹ thuật viên – hạng IV).

- Thông tư liên tịch số 30/2015/TTLT-LĐTBXH-BNV ngày 19/8/2015 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.

3.3. Luật khám bệnh, chữa bệnh; Quy định về y đức, tâm lý giao tiếp, ứng xử trong khi thực hiện nhiệm vụ

- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009.

- Quy định về y đức, tâm lý giao tiếp, ứng xử trong khi thực hiện nhiệm vụ:

+ Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014của Bộ trưởng Bộ Y tế.

+ Quy định về y đức ban hành kèm theo Quyết định số 2088/QĐ-BYT ngày 06/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

+ Tổ chức bộ máy Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ.

II. MÔN THI CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

1. Hình thức thi: Gồm 2 bài thi:

- Thi trắc nghiệm: Thời gian 30 phút.

- Thi thực hành: Thi thực hành bằng 1 bài thi viết, thời gian 90 phút.

2. Nội dung thi chuyên môn, nghiệp vụ

Thi xử lý tình huống chuyên môn theo chuyên ngành đào tạo và yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng đối với từng chức danh nghề nghiệp hoặc ngạch tuyển dụng, như sau:

 

2.1. Chức danh nghề nghiệp bác sĩ đa khoa hạng III

- Hồi sức cấp cứu: Sèc ph¶n vÖ; báng thùc qu¶n d¹ dµy do a xÝt; ngé ®éc thùc phÈm do thuèc trõ s©u l©n h÷u c¬; 5 kỹ thuật cấp cứu: Băng bó, cầm máu, cố định gãy xương, hồi sinh tổng hợp, vận chuyển.

- Nội chung: Hô hấp, Tiêu hóa, Tim mạch, Thận, Khớp, Nội tiết.

- Ngoại chung: Bụng, ngực.

 - Chấn thương - chỉnh hình: Bong g©n, sai khíp; c¸c tæn th­ư¬ng chi thể; chÝch nhät, ¸p xe, chÝn mÐ.

2.2. Bác sĩ y học cổ truyềnhạng III

- Lý luận cơ bản về y học cổ truyền.

- Các vị thuốc y học cổ truyền.

- Các bài thuốc y học cổ truyền.

- Bệnh học Nội khoa , Ngoại khoa , Phụ khoa y học cổ truyền.

- Bệnh học các chuyên khoa y học cổ truyền: Ngoài da, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, Mắt.

- Châm cứu học.

- Quy trình kỹ thuật các phương pháp chữa bệnh theo y học cổ truyền.

2.3. Bác sĩ răng hàm mặt hạng III

- Bệnh học miệng và hàm mặt I;

- Bệnh học miệng và hàm mặt II;

- Chữa răng – nội nha I.      

- Chữa răng – nội nha II.

2.4. Bác sĩ y học dự phònghạng III

- Hệ thống y tế dự phòng Việt Nam;

- Dịch tễ học cơ bản;

- Sức khỏe môi trường;

- Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng;

- Tiêm chủng mở rộng;

- Chương trình mục tiêu quốc gia.

2.5. Y tế công cộnghạng III

- Tổ chức, quản lý hệ thống y tế, chính sách y tế;

- Sức khỏe nghề nghiệp;

- Sức khoẻ môi trường;

- Nâng cao sức khoẻ.

2.6. Dược sĩ hạng III

- Pháp chế dược:

+ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày  08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược.

+ Tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện.

- Dược lâm sàng:

+ Tương tác thuốc;

+ Phản ứng bất lợi của thuốc;

+ Các đường đưa thuốc và cách sử dụng;

+ Sử dụng thuốc trong điều trị cho trẻ em;

+ Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai;

+ Nguyên tắc sử dụng corticoid.

2.7. Dược sĩ hạng IV

- Pháp chế dược:

+ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày  08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược..

+ Tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện.

- Nguyên tắc sử dụng kháng sinh và kháng khuẩn;

- Kỹ thuật bào chế các dạng thuốc: thuốc bột, viên hoàn, viên nén, thuốc tiêm.

2.8. Điều dưỡng hạng III đa khoa

- Điều dưỡng cơ sở I, II;

- Chăm sóc sức khoẻ người trưởng thành có bệnh nội khoa, ngoại khoa;

- Chăm sóc sức khoẻ người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực;

- Chăm sóc sức khỏe trẻ em.

2.9. Điều dưỡng hạng III Gây mê hồi sức

- Gây mê, gây tê cơ bản I;

- Gây mê, gây tê cơ bản II;

- Kỹ thuật lâm sàng gây mê hồi sức;

- Hồi sức cấp cứu và chăm sóc sau mổ.

2.10. Điều dưỡng hạng IV đa khoa

- Điều dưỡng cơ sở I, II;

- Chăm sóc sức khoẻ người trưởng thành có bệnh nội khoa, ngoại khoa;

- Chăm sóc sức khoẻ người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực;

- Chăm sóc sức khỏe trẻ em.

2.11. Điều dưỡng hạng IV Gây mê hồi sức

- Gây mê, gây tê cơ bản I;

- Gây mê, gây tê cơ bản II;

- Kỹ thuật lâm sàng gây mê hồi sức;

- Hồi sức cấp cứu và chăm sóc sau mổ.

2.12. Hộ sinh hạng III

- Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén;

- Chăm sóc bà mẹ trong khi đẻ;

- Chăm sóc bà mẹ sau đẻ.

2.13. Hộ sinh hạng IV

- Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén;

- Chăm sóc bà mẹ trong khi đẻ;

- Chăm sóc bà mẹ sau đẻ.

2.14. Kỹ thuật y hạng III xét nghiệm

- Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản;

- Xét nghiệm huyết học;

- Xét nghiệm hoá sinh;

- Xét nghiệm vi sinh.

2.15. Kỹ thuật y hạng III Chẩn đoán hình ảnh

- Kỹ thuật X quang có và không dùng thuốc cản quang;

- Chẩn đoán hình ảnh X quang;

- Kỹ thuật siêu âm.

2.16. Kỹ thuật y hạng III Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ cơ xương;

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ thần kinh – cơ;

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ tim mạch – hô hấp.

2.17. Kỹ thuật y hạng III Gây mê hồi sức

- Gây mê, gây tê cơ bản I;

- Gây mê, gây tê cơ bản II;

- Kỹ thuật lâm sàng gây mê hồi sức;

- Hồi sức cấp cứu và chăm sóc sau mổ.

2.18. Kỹ thuật y hạng IV xét nghiệm

- Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản;

- Xét nghiệm huyết học;

- Xét nghiệm hoá sinh;

- Xét nghiệm vi sinh.

2.19. Kỹ thuật y hạng IV Chẩn đoán hình ảnh

- Kỹ thuật X quang có  và không dùng thuốc cản quang;

- Chẩn đoán hình ảnh X quang;

- Kỹ thuật siêu âm;

- Điều dưỡng cơ sở.

2.20. Kỹ thuật y hạng IV  Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ cơ xương;

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ thần kinh – cơ;

- Bệnh lý và vật lý trị liệu hệ tim mạch – hô hấp.

2.21. Kỹ thuật y hạng IV Thăm dò chức năng

- Kỹ thuật thăn dò chức năng hô hấp

- Kỹ thuật thăn dò chức năng tim mạch

- Kỹ thuật thăn dò chức năng tiêu hóa

- Kỹ thuật thăn dò chức năng tiết niệu.      

2.22. Kế toán đại học (kế toán viên)

- Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

- Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

- Các văn bản quy định  về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và  sự nghiệp y tế công lập.

- Quy định quản lý, sử dụng tài sản ,tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

- Chế độ kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 củaBộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư số 185/2010/TT - BTC ngày 15/11/2010 của BộTài chính hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị HCSN; Nhà xuất bản Tài chính, xuất bản năm 2017;

- Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. 

2.23. Kế toán cao đẳng

- Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

- Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

- Các văn bản quy định  về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và  sự nghiệp y tế công lập.

- Quy định quản lý, sử dụng tài sản ,tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

- Chế độ kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 củaBộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư số 185/2010/TT - BTC ngày 15/11/2010 của BộTài chính hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ - BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị HCSN; Nhà xuất bản Tài chính, xuất bản năm 2017;

- Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. 

2.24. Chuyên viên Quản trị kinh doanh

 - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chuyên ngành đào tạo:

+ Quản trị học

+ Quản trị chiến lược

+ Quản trị nhân lực

+ Quản trị tài chính

- Theo yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng (ngạch chuyên viên):

+ Kỹ năng giao tiếp

+ Kỹ năng quản lý hồ sơ

+ Kỹ năng soạn thảo văn bản

+ Kỹ năng viết báo cáo.

2.25. Chuyên viên Luật

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chuyên ngành đào tạo:

+ Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật;

          + Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam;

          + Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước;

          + Xây dựng ban hành văn bản quản lý nhà nước

- Theo yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng (ngạch chuyên viên):

+ Cán bộ công chức và những vấn đề cơ bản của chế độ công vụ;

          + Quản lý cán bộ, công chức;

          + Kỹ năng soạn thảo văn bản;

          +Thực hiện pháp luật và trách nhiệm pháp lý.

2.26. Kỹ thuật viên hạng IV Kỹ thuật thiết bị y tế

- Kỹ thuật thiết bị chẩn đoán hình ảnh;

- Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm;

- Kỹ thuật thiết bị thăm dò chức năng;

- Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế.

2.27. Công tác xã hội viên hạng III (Tâm lý học)

 - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chuyên ngành đào tạo:

+ Tâm lý học trong quản trị và đời sống;

+ Tâm lý học phát triển;

+ Tâm lý học lâm sàng;

+ Chẩn đoán tâm lý.

- Theo yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng (Công tác xã hội Bệnh viện Tâm thần tỉnh):

+ Tâm thần học;

+ Trị liệu tâm lý.

2.28. Kỹ sư hạng III Công nghệ thông tin

Người dự thi vào chức danh Kỹ sư công nghệ thông tin thì bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là Tin học (do Tổ Công nghệ thông tin thực hiện)./.

Toàn văn của Văn bản:

Các tin đã đưa ngày: