Quy hoạch phát triển sự nghiệp Y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

19/07/2014

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC
_______
 

Số: 2266/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________ 

Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH
Và việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

____________ 

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30/06/1989;

Căn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ- TTG ngày 05/1012006 của Thủ tướng Chính phủ về việc bản hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46/NQ - TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn dấn năm 2020;

Căn cứ Thông báo số 1618-KL/TU ngày 04/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận về Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển sự nghiệp Y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Tờ trình số: 1585/TTr-HĐTĐQH ngày 03/8/2010. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hưởng đến năm 2030 và những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

l.1. Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiệp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Đầu tư cho lĩnh vực này là dầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ.

1.2. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và

phát triển nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kính tế - xã hội của tỉnh. Từng bước khắc phục tình trạng khác biệt về CSSK giữa thành thí và nông thôn, giữa vùng kinh tế phát triển và vùng sâu, vùng xa, giữa người giàu và người nghèo giữa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

1.3. Thực hiện chăm sóc sức khỏe (CSSK) toàn diện: gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân  tộc.

1.4. Đẩy mạnh xã hội hóa các thành phần đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sức khỏe. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật.

2. Mục tiêu phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2.1. Mục tiêu chung

Phấn đấu để mọi người dân trong tỉnh được hưởng các dịch vụ CSSK ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao. Đến năm 2020 và các năm tiếp theo, 100% nhân dân Vĩnh Phúc được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng ngày càng cao, nhu cầu CSSK của nhân dân tỉnh được đáp ứng đầy đủ.         

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiệm gây dịch, không để dịch lớn xẩy ra, khống chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc các bệnh sốt xuất huyết, viêm gan B, viêm não Nhật Bản B; khống chế cơ bản bệnh lao, sốt rét, các bệnh lây truyền qua đường tình dục; duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS.

2.2.2. Phòng, chống tích cực và quản lý tốt, hạn chế tới mức thấp nhất sự gia tăng tỷ lệ mắc và chết do các bệnh không nhiễm trùng gây nên. Chú trọng vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp.

2.2.3. Tăng cường đầu tư cho y tế cơ sở để đảm bảo duy trì tỷ lệ 100% Trạm y tế đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế cơ sở đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Nâng cấp, các đơn vị y tế tuyến huyện.

2.2.4.Đầu tư, bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại cho hệ thống khám, chữa bệnh từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện tuyến tỉnh tỉnh. Áp dụng các kỹ thuật hiện đại và phát triển theo hướng chuyên sâu trong khám, chữa bệnh.

2.2.5. Duy trì xu thế giảm sinh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về các biện pháp tránh thai của phụ nữ và các cặp vợ chồng. Duy trì mức sinh thay thế.

2.2.6. Tiếp tục triển khai Chính sách quốc gia về thuốc, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng đến người dân.

2.2.7. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSSK, đặc biệt các dịch vụ khám chữa bệnh. Tăng cường sự quan tâm chăm sóc đối với các đối tượng chính sách, người nghèo, người dân tộc thiểu số, bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi.

2.2.8: Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực chuyên dân Vĩnh phúc.

2.2.9. Nâng cao kiến thức về sức khỏe và CSSK thông qua các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối đặc biệt là nhân dân ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.

3. Định hướng phát triển

3.1. Sắp xếp và nâng cấp các cơ sở cho phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Bổ sung một số cơ sở mới để đáp ứng nhu cầu CSBVSK nhân dân Vĩnh Phúc trong từng giai đoạn và các năm tiếp theo.

3.2. Quy hoạch được xây dựng dựa trên nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

3.3. Đảm bảo tính thống nhất: phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển y tế vùng Hà Nội, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với xu thế hội nhập Quốc tế và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng 2030.

3.4. Xác định rõ các giải pháp nhằm đảm bảo cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ CSSK ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng phù hợp với Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển Hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.

II. NỘI DUNG

1. Mạng lưới y tế cơ sở

- Duy trì Chuẩn QGVYT xã tại 100% số xã, phường, thị trấn.

- Đến năm 2012 hoàn thành việc củng cố, nâng cấp các TTYT huyện, các Trung tâm DS-KHHGĐ và Trung tâm ATVSTP. Đảm bảo đủ điều kiện để các Trung tâm này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình CSSK, DS-KHHGĐ, ATVSTP ở cộng đồng.

- Đến năm 2015, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng toàn bộ các bệnh viện huyện, đảm bảo thực hiện được trên 70% tổng số danh mục phân cấp thực hành kỹ thuật đối với bệnh viện huyện của BYT.

- Các doanh nghiệp, nhà máy có 500 nhân viên, công nhân trở lên và các trường cao đẳng, đại học có TYT trong đó có ít nhất 1 bác sĩ. Tỷ lệ các trường phổ thông có 1-2 CBYT phục vụ là trên 50% vào năm 2015, đến năm 2020 và các năm sau là 100%.

- Phát triển và nâng cấp mạng lưới VRYT thôn bản, từng bước thực hiện chăm sóc sức khoẻ tại nhà và quản lý sức khoẻ theo hộ gia đình, phát hiện dịch bệnh sớm và phòng chống dịch kịp thời.

- Phát triền mô hình bác sĩ gia đình. Đến năm 2015 có khoảng 30% hộ gia đình tham gia mô hình này. Tỷ lệ tương ứng đến năm 2020 và 2030 là 60% và trên 85%.

- Phát triển mạng lưới TT- GDSK tại cộng đồng, nâng tỷ lệ làng, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn "Làng văn hoá - Sức khoẻ" lên 80% vào năm 2015, 100% vào năm 2020 và duy trì trong các năm tiếp theo.

- Đến năm 2015, 40% NVYT thôn bản, 50% CBYT xã, 70% CBYT tuyến huyện được tham dự tập huấn hoặc học tập dài hạn để .nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý. Đến năm 2020 các tỷ lệ tương ứng là 60%; 65% và trên 85%.

- Đến năm 2015 có 70% các đơn vị tuyến huyện (PYT, BVĐK, TTYT, TT DS-KHHGĐ, TT ATVSTP) và 50% TYT xã sử dụng công nghệ thông tin. Các tỷ lệ trên đến năm 2020 là 100% và 75%, đến năm 2030 đều là 100%.

2. Mạng lưới y tế dự phòng và Dân số - KHHGĐ

- Đến năm 2012 hoàn thành việc kiện toàn tổ chức mạng lưới YTDP, DS-KHHGĐ từ tỉnh đến huyện, xã theo Quyết định 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch phát triển hệ thống YTDP Việt Nam của BYT, TTLT số 03/2008/TTLT-BYT-BNV.

- Tăng cường nhân lực, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và TTB kỹ thuật bao gồm cả hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn cho TTYTDP tỉnh và các đơn vị khác thuộc lĩnh vực YTDP tại tuyến tỉnh và tuyến huyện.

- Đảm bảo trên địa bàn tỉnh không có dịch bệnh lớn xảy ra, nếu có bệnh dịch thì phát hiện và ngăn chặn sớm.

- Đến năm 2015, đảm bảo trên 95% số bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ, 100% số trẻ em dưới 6 tuổi, 90% số người cao tuổi, 90% số người tàn tật, 80% số học sinh, 80% số lao động ở các doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ quản lý chăm sóc, tư vấn y tế thiết yếu và nâng cao sức khoẻ theo quy định của Nhà nước. Đến năm 2020 tất cả các tỷ lệ này đều đạt 100%.

- Từ năm 2012 trở đi 100% số bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải theo quy định của Bộ Y tế.

- Đến năm 2015 có 70% và đến năm 2020 có trên 85% các doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dụ lịch, khách sạn, nhà hàng đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Tỷ lệ này đến năm 2030 là 100%. Đảm bảo không để xảy ra ngộ độc thực phẩm hàng loạt.

- Giảm tỷ lệ trẻ mắc cận thị học đường ở các cấp xuống còn 80% vào năm 2015, 60% vào năm 2020 và đến năm 2030 còn <50% so với hiện nay. Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em <6% vào năm 2015, <10%  năm 2020 và không tăng hơn trong các năm sau.

- Phòng chống các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm:

+ Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,3% dân số. Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh dược hướng các dịch vụ quản lí, chăm sóc, tư vấn đạt trên 90% vào năm 2015, 100% vào năm 2020 và duy trì các năm tiếp theo.

+Tăng cường các biện pháp quản lí, giáo dục truyền thông để hạn chế mức dưới trung bình của cả nước về tỉ lệ mắc và chết do các bệnh không lây nhiễm như: tai nạn thương tích trong sinh hoạt, lao động, và thiên tai thảm hoạ, bệnh tâm thần, bệnh đái tháo đường, tim mạch, ung thư, nghiện ma tuý…

+Cải thiện môi trường lao động, thực hiện các biện pháp an loàn lao động, hạn chế tỉ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động.

- Hoàn thiện từng bước các chính sách và đào tạo cán bộ cho ngành y tế dự phòng tỉnh, đặc biệt chú ý đào tạo cán bộ theo hướng chuyên khoa sâu.

3. Mạng lưới khám chữa bệnh - vận chuyển cấp cứu

3.1. Mạng lưới khảm chữa bệnh công lập 

- Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh để có đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ của những đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh. Nâng hạng bệnh viện đạt chuẩn quy định của Bộ Y tế đối với tất cả các bệnh viện trong tỉnh.

+ Bệnh viện tuyến huyện: năm 2015, 70% số BV tuyến huyện đạt hạng 3 theo quy định chuẩn của Bộ Y tế. Tỷ lệ này là 100% vào năm 2020 và duy trì trong các năm tiếp theo. Phát triển BVĐK huyện Vĩnh Tường thành BVĐK khu vực vào giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, có 2 bệnh viện tuyến huyện đạt hạng 2. Đến năm 2030 toàn bộ 9 BVĐK tuyến huyện đạt hạng 2.

+ Bệnh viện tuyến tỉnh: 02 bệnh viện tuyến tỉnh đạt hạng 1 vào năm 2015; các số tương ứng vào năm 2020 là 6, đến năm 2030 là 8.

- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số bệnh viện. Tiếp tục nâng cấp mở rộng và hoàn thiện BVĐKKV Phúc Yên, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Điều dưỡng-PHCN và các BVĐK tuyến huyện. Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản - Nhi trong giai đoạn 2011-2015 và cáo Bệnh viện Ung bướu, Tim mạch, Nội tiết trong giai đoạn 2016-2020 với quy mô 200 GB cho mỗi bệnh viện. Đến năm 2020 BVĐK tỉnh trở thành bệnh viện vùng ẩn hoá các trang thiết bị y tế, tăng cường sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị y tế trong chẩn đoán và điều trị. Bổ sung thiết bị hiện đại như máy chụp cắt lớp CT SCANNER, siêu âm màu, máy tán sỏi ngoài cơ thể... cho hệ thống khám chữa bệnh từ tỉnh đến huyện phù hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế của tỉnh phát triển y tế phổ cập với y tế kỹ thuật cao, y học hiện đại với y học cổ truyền... Thực hiện được một số kỹ thuật y học cao trong chẩn đoán và điều trị nhằm đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu KCB kỹ thuật cao và trên 90% nhu cầu KCB thông thường của nhân dân trong tỉnh.

- Tiếp tục đẩy mạnh các.hoạt động phục hồi chức năng, phòng chống các di chứng bệnh tật, nâng cao chất lượng công tác điều dưỡng cho các đối tượng chính sách, người cao tuổi, người tàn tật...

3.2. Mạng lưới khám chữa bệnh tư nhân

Giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến có 2-3 bệnh viện tư hoặc liên doanh với khoảng 200 giường. Đến năm 2020 có 3 - 4 bệnh viện tư với khoảng 350-400 giường, trong đó có 1 bệnh viện Y học cổ truyền khoảng 50- 100 giường tại Tam Đảo Chú ý phát triển bệnh viện tư/liên doanh tại các khu công nghiệp (như Bình Xuyên). Các doanh nghiệp có từ 50-100 công nhân có thể xây dựng bệnh viện riêng với quy mô khoảng 100 GB. Từ sau năm 2020, mở rộng Bệnh viện YHCT Tam Đảo thành một Trung tâm nghỉ dưỡng lớn, hiện đại đủ khả năng thu hút khách du lịch trong nước và nước ngoài có nhu cầu nghỉ dưỡng/chữa bệnh bằng các phương pháp YHCT, vật lý trị liệu.

- Đến năm 2030 dự kiến có ít nhất  05 bệnh viện liên doanh với 900-1.000 giường trên địa bàn tỉnh, trong đó có 01 bệnh viện quốc tế với quy mô khoảng 500 GB. Với số GB tư dự kiến nói trên, số GB tư/10.000 dân vào năm 2015 là khoảng 2; đến năm 2020 là > 3,0 và trên 6,0 vào năm 2030. Ngoài các bệnh viện, còn có các PKĐK, phòng khám chuyên khoa, các cơ sở KCB bằng YHCT... Đến năm 2015 khu vực tư nhân có thể đáp ứng khoảng 10- 15% nhu cầu KCB của nhân dân trong tỉnh, đến năm 2020 tỷ lệ này dự kiến là trên 20% đến năm 2030 là trên 30%.

3.3. Mạng lưới vận chuyển cấp cứu

- Đến năm 2015 xây dựng mới một trung tâm vận chuyển cấp cứu của tỉnh tương đương 1 bệnh viện huyện có quy mô 50 giường trên diện tích 5.000-6.000 m2, đầu tư đủ trang thiết bị cho hệ thống VCCC này như: xe ô tô VCCC, các phương tiện cấp cứu, đào tạo nhân lực…Tối thiểu có 4 xe cấp cứu chuyên dụng với đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu hoặc có thể làm các tiểu phẫn tại chỗ.

- Phát triển mạng lưới VCCC vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp đảm bảo thời gian VCCC sau 5 phút xe có thể khởi hành được ngay và có mặt ở nơi bệnh nhân/nạn nhân cấp cứu không quá 30 phút kể từ khi nhận được thông tin gọi đến.

4. Lĩnh vực Dược và trang thiết bị y tế.

4.1 Lĩnh vực Dược

- Kiện toàn hệ thống tổ chức QLNN về dược trên địa bàn tỉnh và nâng cao chất lượng công ác QLNN về dược mọi mặt.

- Đảm bảo giám sát thường xuyên chất lượng thuốc và mỹ phẩm lưu thông trên địa bàn tỉnh.

- Mở rộng và nâng cao chất lượng của mạng lưới cung ứng thuốc, đặc biệt chú ý đến vùng nôn ôn vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận và cung ứng thuốc.

- Tăng cường vai trò và hiệu quả của công tác dược bệnh viện.

-  Nâng cao năng lực sản xuất thuốc của công nghiệp dược địa phương, khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn dược liệu tại chỗ.

- Phát triển đội ngũ cán bộ dược cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu hợp lý để đáp ứng các nhu cầu ngày một cao hơn về chuyên môn và quản lý dược tại tất cả các tuyến trên địa bàn tỉnh trong những năm tới.

4.2. Lĩnh vực trang thiết bị y tế.

- Đảm bảo đủ trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế:

Các cơ sở y tế có đủ TTB y tế theo danh mục tiêu chuẩn hóa hiện hành của Bộ Y tế. Ưu tiên đầu tư cho các huyện đông dân, đã được đầu tư TTB nhưng sử dụng chưa hiệu quả, các xã thuộc vùng sâu, vùng xa.

Đến năm 2015 tỷ lệ số cơ sở KCB, sản xuất được trang thiết bị đủ số lượng TTB tốt theo tiêu chuẩn chuẩn hóa cuả Bộ Y tế là: 75% ở tuyến tỉnh, 50% ở tuyến huyện (ưu tiên các huyện nghèo) và 50% các TYT xã. Các tỷ lệ tương ứng vào năm 2020 là 100%, 80% và 75%. Đến năm 2030 tất cả là 100%.

Nâng cấp năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất TTB y tế để có thể sản xuất các thiết bị y tế thông dụng cho tuyến cơ sở, đến năm 2015 có thể đáp ứng khoảng 40% nhu cầu, đến năm 2020 là 65% và vào năm 2030 là trên 70%.

Nâng cấp và từng bước hiện đại hóa TTB y tế theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế. Đến năm 2015 các bệnh viện tuyến tỉnh có đủ TTB hiện đại để chẩn đoán và điều trị một số bệnh hiểm nghèo mà hiện nay phải thực hiện ở tuyến trên; dự kiến giảm 50% số trường hợp phải chuyển tuyến do thiếu TTB y tế vào năm 2015, 80% năm 2020 và trên 90% vào năm 2030.

Nâng cấp/đổi mới TTB y tế cho các sơ sở KCB trong tỉnh, đặc biệt tuyến huyện, nơi có nhiều TTB cũ và hiệu quả sử dụng thấp.

- Tăng cường công tác quản lý.

+ Có kế hoạch mua sắm, lựa chọn TTB y tế phù hợp với khả năng tài chính và chuyên môn cửa các cơ sở. Không đầu tư tràn lan, gây lãng phí.

+ Xây dụng hệ thống thanh tra, giám sát chất lượng các mặt hàng sản xuất tại địa phương hoặc nhập từ nơi khác (trong nước và từ nước ngoài).

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong trong quản lý và sử dụng trang thiết bí y tế xây dựng mạng lưới thông tin về TTB y tế giữa các cơ sở trong tỉnh và nối mạng với các trung tâm lớn trong cả nước, hoàn thành vào năm 2015.

+ Giám sát việc thực hiện các quy chế sử dụng và bảo quản trang thiết bị y tế. Xây dựng một trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa TTB y tế thông dụng cho tỉnh, dự kiến hoàn thành vào giai đoạn 2011 -2015. Kinh phí đầu tư khoảng 15 tỷ đồng đến 20 1 5, tiếp tục được nâng cấp trong giai đoạn 2016-2020 và cho năm sau:

- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và chuyên môn bao gồm cán bộ quản lý (thanh tra, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bi y tế...), chuyên gia lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, công nhân lành nghề sửa chữa TTBYT...Đội ngũ này có thể hoạt động từ năm 2015, hoàn thiện vào năm 2020.

5. Phát triển khoa học công nghệ

5.1. úng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngành

- Các bệnh viện tuyến tỉnh có mạng intemet LAN-WAN-MAN quản lý bệnh nhân khám bệnh, điều trị nội ngoại trú, quản lý tài chính, vật tư tiêu hao. Duy trì và nâng cao hiệu quả của các mạng này trong các năm tiếp theo.

- Các huyện, thị, thành phố có website quản lý hoạt động của. các Trung tâm y tế, Phòng Y tế, bệnh viện; nối mạng với các trạm y tế xã, phường, thị trấn và Sở Y tế: Tại Sở Y tế nối mạng toàn ngành phục vụ việc quản lý, giám sát đào tạo từ xa…

5.2. Ứng dụng một phần công nghệ tư động hoá.

Đến năm 2015 thực hiện các hoạt động sau:

- Kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng thuốc, mỹ phẩm.

- Giám sát, quan trắc môi trường, ô nhiễm.

- Hoạt động các lang huyết học, sinh hoá.

- Kiểm chuẩn trang thiết bị y tế.

5.3. Ứng dụng công nghệ sinh lọc . .

Đến năm 2015 tập trung vào các hướng sau:

- Di truyền và miễn dịch học để chẩn đoán thời kỳ bào thai, chu sinh.

- Sinh học phân tử: Nâng cao chất lượng chấn đoán, giám sát dịch tễ cho bệnh lây và giám định pháp y.

- Kiểm định một số chế phẩm sinh học như huyết thanh mẫu trong xác định nhóm máu, đảm bảo an toàn truyền máu, tiến tới ghép tuỷ, điều trị suy tuỷ, leueose.

- Hoá học và độc học, đặc biệt chú ý chẩn đoán về chất lượng ATVSTP, hình thái học tế bào trong chẩn đoán ung thư, bệnh về máu ...

5.4. Phát triển Y học cổ truyền

Từ 2015 và các giai đoạn tiếp theo:

- Áp dụng nhiều phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc:

- Các kỹ thuật và công nghệ chế biến dược liệu thành thuốc.

- Nghiên cứu hiện đại hóa Y học cổ truyền trước hết là dạng bào chế.

5.5. Y học lâm sàng

- Đến năm 2015:

+ Đầu tư ưu tiên cho chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số.

+ Hiện đại hóa các babo sinh học phân tử, sinh hóa huyết học truyền máu, di truyền và miễn dịch…

Công nghệ y học lầm sàng:

- Giai đoạn đến 2015:

Ưu tiên phát triển công nghệ kỹ thuật số trong chuẩn đoán hình ảnh phục chuẩn đoán, điều trị và nghiên cứu khoa học tại các bệnh viện như sau:

+ X quang có tăng sáng truyền hình.

+ X quang cắt lớp vi tính với kỹ thuật quét xoắn ốc.

+ Kỹ thuật và công nghệ Labo: Tự động hóa và điều khiển tự động các labo sinh hóa, huyết học; Labo chuẩn đoán di truyền học phân tử tế bào. Markers ung thư mầm tế bào. Chuẩn đoán trước sinh, chu sinh, sàng lọc sau sinh từ máu và phân, nước tiểu sơ sinh…

+ Lọc máu nhân tạo, lọc huyết tương.

+ Công nghệ tự động hóa và gia tốc tuyến tính (máy gia tốc thẳng) trong xạ trị và điều trị ung thư.

- Từ 2016 đến 2020:

Phối kết hợp với các BV đầu ngành ở HN, phát triển và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ về tim mạch như:

+ Chụp mạch, chụp mạch xóa nền, nong, nối mạch vành. Siêu âm tim, siêu âm trong lòng mạch, oxy cao áp cho điều trị bệnh tim mạch.

+ Mổ tim tím, mổ tim hở, thay van tim.

+ Đặt máy phá rung, máy tạo nhịp vĩnh viễn, đặt máy tạo nhịp tạm thời ngoài cơ thể (trong cấp cứu).

5.6. Y học dự phòng

Đến năm 2015 hoàn thiện Labo sinh học cấp 2 tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, có khả năng:

- Giám sát môi trường sinh thái, môi trường lao động, mức độ gây ô nhiễm của các cơ sở y tế đối với dân cư xung quanh.

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát để đến 2020 có khả năng khống chế và kiểm soát được các bệnh lây nhiễm.

5.7. Đối với lĩnh vực Dược

- Hiện đại hoá đồng bào chế thuốc y học cổ truyền.

- Công nghệ vi nang, nang mềm.

- Đến năm 2015, quy hoạch được vùng trồng cây thuốc có giá trị kinh tế cao để làm thuốc và xuất khẩu (phối hợp với Viện Dược liệu Bộ Y tế, Công ty Dược liệu TW. II nghiên cứu triển khai).

Từ năm 2016 đến 2020 tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch: chế biến dược liệu thành thuốc phục vụ chữa bệnh bằng Y học cổ truyền cho nhân dân và xuất khẩu ra nước ngoài.

5.8. Trang trí thiết bị dụng cụ y tế

- Đến năm 2015 có khả năng tự duy tu, bảo dưỡng được hầu hết các trang thiết bị y tế thông thường và một số thiết bị có trình độ công nghệ cao, tiên tiến đã được  trang bị cho ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc.

Từ năm 2020 trở đi thực hiện liên kết, liên doanh lắp ráp một số loại thiết bị y tế phổ cập và chuyên sâu để tự trang bị. Công nghệ kiểm chuẩn (tự kiểm định) thiết bi y tế. Đổi với lĩnh vực kiểm tra chất lượng thuốc và  mỹ phẩm: sử dụng công nghệ sinh học, các kỹ thuật phân tích bằng phương pháp hoá học, hoá lý, vật lý ở trình độ cao để kiểm nghiệm chất lượng thuốc; công nghệ phân tích tự động quang phổ, sắc kỹ và điện hoá.

6. Phát triển nguồn nhân lực y tế

- Đảm bảo tỷ lệ bác sĩ và DSĐH trên 10.000 dân. Duy trì tỷ lệ TYT xã có bác sĩ là 100% từ năm 2010 và các năm tiếp theo.

- Cân đối các loại hình CBYT như tỷ lệ giữa cán bộ y và dược, tỷ lệ bác sĩ/kỹ thuật viên - điều dưỡng viên (KTV-ĐDV). Đến năm 2015 tỷ lệ BS/KTV-ĐDV là 1/3 và từ năm 2020 đến 2025 là l/3,5; đến năm 2030 là 1/4.

- Nâng tỷ lệ KTV, ĐD, hộ sinh có trình độ đại họe/cao đẳng từ 9,5% (2010) lên 12% vào năm 2015, 15% vào năm 2020 và đến năm 2030 là 20%.

- Đảm bảo đủ cán bộ dược cho các đơn vị còn thiếu so với nhu cầu công tác trước hết là thanh tra, dược bệnh viện, các đơn vị ở tuyến huyện (bệnh viện, hiệu thuốc, phòng y tế, TTYT). Đến năm 2015, trung bình mỗi huyện có 2 DSĐH, số lượng tương ứng vào năm 2020 và 2030 là 3 và 4. Đến năm 2015 toàn bộ (100%) các TYT xã cỏ cán bộ quản lý dược được đào tạo với trình độ tối thiểu tương đương với dược tá.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, có khả năng sử dụng thành thạo các TTBYT mới, hiện đại, bao gồm cả việc duy tu, bảo dưỡng.

- Tăng tỷ lệ bác sĩ được đào tạo có trình độ sau đại học cho tất cả các tuyến. Nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học (TS, CKII, Ths, CKI) trong tổng số CBYT từ 26,2% năm 2010 lên 28% vào năm 2020 và 30,0% vào năm 2030. Tỷ lệ cán bộ sau đại học trong.số cán bộ có trình độ đại học trở lên tăng từ 27,7% năm 2010 lên 30% vào năm 2020 và 32% vào năm 2030.

Chú trọng đào tạo cán bộ có trình độ TS và CKII, nâng tỷ lệ TS và CKII trong số cán bộ sau đại học từ 7,2% năm 2010 lên > 10% vào năm 2015, 15 % vào năm 2020, khoảng 20% (/50 người) vào năm 2030.

- Đến 2015, ít nhất 75% cán bộ lãnh đạo che đơn vị sự nghiệp như bệnh viện tỉnh và huyện, các TT thuộc tuyến tỉnh, TTYT huyện, các trưởng khoa có trình độ sau. đại học. Tỷ lệ này là 100% từ năm 2020 trở đi. Đến năm 2020, 50% số cán bộ này có trình độ TS hoặc CKII.

- Tăng tỷ lệ NVYT thôn/bản được đào tạo lên 80% năm 2015 và 100% vào năm 2020 và các năm tiếp theo. Tỷ lệ NVYT TB được đào tạo lại trong mỗi giai đoạn là 20-25% (sau năm 2020 chỉ có nhu cầu đào tạo lại và đào tạo mới).

- Nâng cấp Trường TCYT thành Trường Cao đẳng y tế trong giai đoạn 2011-2015. Trường này có nhiệm vụ đào tạo lại và đào tạo mới cán bộ y tế cho tỉnh với quy mô khoảng 1.000 học viên chính quy/năm cho cả chuyên ngành y và dược.

III. GIẢI PHÁP 

1. Tổ chức và quản lý

Nâng cao năng lực quản lý, tăng cường thực hiện phân cấp, phân tuyến kỹ thuật. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu y tế Quốc gia, các chương trình, dự án của tỉnh.

Tiếp tục duy trì Chuẩn Quốc gia về y tế xã, nâng cao chất lượng CSSK nhân dân ở tuyến y tế cơ sở để đảm bảo tốt công tác CSSK ban đầu cho nhân dân địa phương.

Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và cung ứng thuốc, đảm bảo cho mọi người dân trong tỉnh, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và phụ nữ, đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng nông thôn được hưởng những dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng ngày càng cao hơn.

Tăng cường cải cách hành chính ở tất cả các tuyến, kết hợp với BHXH tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi người dân, đặc biệt là người nghèo, vùng nông thôn dễ dàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ phòng bệnh và khám chữa bệnh.

2. Huy động và sử dụng có hiệu, quả các nguồn vốn

Ngân sách Nhà nước: Tập chung xây dựng cơ sở vật chất cho các Bệnh viện tuyến tỉnh như: BVĐK tỉnh, BV sản nhi, BVĐK khu vực Phúc Yên, BV điều dưỡng và PHCN. Đồng thời đào tạo đội ngũ cán bộ bằng hình thức: Cử học chuyên sâu ngoài nước và trong nước, thường xuyên tổ chức đào tạo lại cho cán bộ y tế nhất là y tế cơ sở.

Các nguồn viện trợ và vốn vay (trái phiếu Chính phủ): tập trung hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo đội ngũ cán bộ của các Bệnh viện tuyến tỉnh giai đoạn 2011-2015; Các đơn vị y tế khác theo Nghị quyết 18 của Quốc hội.

Huy động vốn từ các Doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức dưới các hình thức liên doanh, liên kết, cổ phần hóa…để sử dụng chủ yếu vào việc mua sắm trang thiết bị y tế kỹ thuật cao.

Phí dịch vụ y tế: được sử dụng theo hướng dẫn và quy định chung của Nhà nước.

2.2. Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả:

Không đầu tư dàn trải mà xác định các hạng mục được ưu tiên đầu tư về thời gian cũng như về kinh phí theo định mức được UBND tỉnh phê duyệt.

Có cơ chế giám sát chặt chẽ để đảm bảo đầu tư theo đúng kế hoạch, tránh lãng phí.

3. Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế

Thực hiện chuẩn hoá cán bộ và nhân viên y tế, bố trí cơ cấu và phân bổ hợp lý giữa các loại hình, trình độ và các tuyến để nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân trên địa bàn.

Có kế hoạch hợp tác với các Trường Đại học y khoa để đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ, đặc biệt là đào tạo chuyên sâu và đào tạo bổ sung cho các đơn vị y tế trong ngành như các BVĐK tuyến huyện, hệ y tế dự phòng.

Hợp tác với các bệnh viện Trung ương, mở rộng hợp tác Quốc tế để đào tạo nhân lực có trình độ cao và chuyển giao các kỹ thuật y tế tiến tiến hiện đại.

Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung học y tế tỉnh, lập Đề án xây dựng thành Trường cao đẳng y tế Vĩnh Phúc, đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực cho các tuyến.

4. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền trong việc chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu y tế Quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân địa phương.

Có sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể trong việc phối hợp với Ngành y tế thực hiện kế hoạch.

Huy động sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong việc tham gia các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Điều 2: Tổ chức thực hiện

I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH

1. Sở Y tế

Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy hoạch. Hàng năm xây dựng và trình UBND tỉnh Kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch này. Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp về phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn trình Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định để hướng dẫn và tổ chức thực hiện; Tổ chức sơ kết, tổng kết: việc thực hiện kế hoạch hàng năm và tình hình thực hiện Quy hoạch theo yêu cầu của tỉnh. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành TW, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên  môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, đào tạo nguồn nhân lực y tế, ứng dụng và phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho công tác phòng bệnh, khám và chữa bệnh của Bộ Y tế và các cơ quan trực thuộc Bộ;

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y, dược trên địa bàn tỉnh theo định hướng Quy hoạch; ,

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị, thành, các cơ quan trong tỉnh thực hiện các Chương trình, dự án về phát triển y, được trên địa bàn tỉnh;

Phối hợp với các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các cơ quan liên quan trong việc lạp kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phát triển nguồn nhân lực y, dược;

Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong việc triển khai các Chương trình, dự án phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh cho các Chương trình, dự án phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh. Tham mưu giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định về cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để đầu tư cho phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh.

3. Sở Tài chính

Chủ trì xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện đảm bảo kinh phí cho các Chương trình, dự án phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch, kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu, đề xuất trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định về cơ chế, chính sách huy động các ngồn lực để đầu tư cho phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh;

4. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, Ban, ngành liên quan xây dựng các quy định về tiêu chuẩn trình độ, kỹ năng của, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ trong hệ thống chính trị của tỉnh; Chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ Thầy thuốc, Dược sỹ đại học, cán bộ có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao về công tác tại địa bàn tỉnh; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong công tác cải cách hành chính cũng như quản lý ngành, quản lý Bệnh viện.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, mục tiêu về đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói chung và y tế nói riêng, đặc biệt là y tế học đường. Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

6- Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh:

Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất giữa các Quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất giữa các Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Căn cứ Quy hoạch để xây dựng  kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế cho giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch đầu tư hàng năm cho y tế của đơn vị mình; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện các Chương trình, dự án đầu tư phát triển y tế thuộc phạm vi của ngành, của đơn vị mình, đảm bảo nội dung, tiến độ, đạt kết quả và hiệu quả cao.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ, THÀNH

UBND các huyện, thị, thành có trách nhiệm chặt chẽ với Sở Y tế và các Sở, Ban, ngành có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính thống nhất giữa Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực với Quy hoạch phát triển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch để duy trì Chuẩn Quốc gia về y tế xã, nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân địa phương; Phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh, huyện để thực hiện các dự án có liên quan đến địa phương mình, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và hiệu quả cao.

III. TRÁCH  NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP

Các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y, dược căn cứ vào Quy hoạch này để xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển của ngành và phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, đảm bảo mục tiêu kinh doanh của đơn vi, góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch, nếu có những vướng mắc, phát sinh đề nghị các cấp, các ngành, các tổ chức, công dân phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành; các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH
 

(Đã ký) 

Nguyễn Ngọc Phi

 

Các tin đã đưa ngày: